Snack's 1967

A/ Mục tiêu, nhiệm vụ của đường lối đối ngoại
 Thời cơ và thách thức của nước ta
a) Thời cơ:
 Xu hướng hoà bình, hợp tác, phát triển và xu hướng toàn cầu hoá tạo điều kiện cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại hợp tác phát triển
 Thắng lợi của 20 năm sự nghiệp đã nâng thế và lực của nước ta
b) Thách thức:
• Những vấn đề toàn cầu như sự phân hoá giầu nghèo ngày càng tăng, bệnh dịch, môi trường ô nhiễm đang gây tác động bất lợi đối với nước ta
• Nền kinh tế VN phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt ở cả 3 cấp độ:sản phẩm, doanh nghiệpvà quốc gia.đồng thời những biến động trên thị trường thế giới tác động nhanh manh lên thị trường trong nước tiềm ẩn nguy cơ rối loan thậm chí gây khủng hoảng tài chính tiền tệ
• Các thế lực thù địch lợi dụng chiêu bài dân chủ, nhân quyền nhằm chống phá chế độ chính trị, sự ổn định và phát triển đất nước
 Mục tiêu, nhiệm vụ:
• Giữ vững môi trường hoà bình và ổn định
• Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới để phát triển kinh tế - xã hội, tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
• Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp,đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
• Phát huy vai trò, nâng cao vị thế của VN trong quan hệ quốc tế, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ XH

B/ thành tựu và hạn chế
1. Thành tựu:
 Phá được thế bao vây cấm vận của các thế lực thù địch, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
 Giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ biển đảo và các nước liên quan
 Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá
 Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế
 Thu hút vốn đầu tư ở nướch ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kĩ năng quản lí
 Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh
2. Hạn chế:
 Trong quan hệ với các nước nhất là với các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động chưa xây dựng được lợi ích đan xen, tuỳ thuộc với các nước
 Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rông quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
 Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, không đồng bộ gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết với các tổ chức quốc tế
 Chưa hinh thành nên 1 kế hoạch tổng thê, dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và 1 lộ trình hợp lí cho việc thực hiện các cam kết
 Doanh nghiệp nhà nước hầu hết có quy mô nhỏ, yếu kém cả về quản lí lẫn công nghệ.trong lĩnh vực sản xuất thì trình độ trang thiết bị lạc hậu cơ cấu hạ tầng và ngành dịch vụcơ bản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn so với các nước trong khu vực
 Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng